Không giấy tờ tùy thân, tôi phải làm gì?

Không giấy tờ tùy thân, tôi phải làm gì?

10937
SHARE

Giấy tờ tùy thân như CMND, hộ chiếu là để xác định đặc điểm và nhận dạng nhân thân của một con người. Nếu một người không có giấy tờ tùy thân, liệu pháp luật có cho phép họ được được làm lại giấy tờ này?

Cha em từ xưa tới giờ không có nhà nên không có giấy tờ tùy thân, kể cả chứng minh nhân dân. Đến hiện nay em và cha em vẫn ở nhà trọ. Tuy nhiên đến nay cha em đã lớn tuổi, lại lo lắng đến lúc mất đi không biết phải thiêu hay chôn vì muốn làm gì cũng cần phải xuất trình giấy tờ…

Vậy xin hỏi bây giờ em muốn làm chứng minh nhân dân cho cha có được không ạ? Nếu được thì phải làm như thế nào? Mong các anh/ chị giúp giùm em. Em xin chân thành cám ơn.

khong giay to tuy thanLuật sư tư vấn:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

Theo quy định về cấp chứng minh nhân dân, một trong những giấy tờ cần thiết để làm thủ tục này là sổ hộ khẩu; bên cạnh đó luật cư trú quy định việc nhập hộ khẩu cho trường hợp của ba bạn cần phải có giấy khai sinh.

Bởi vì giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân, mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó (khoản 2 điều 5 văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP hợp nhất nghị định về đăng ký, quản lý hộ tịch ngày 10 tháng 12 năm 2013 – sau đây gọi là “VBHN 8013”)

Tuy nhiên, những thông tin bạn cung cấp không có nêu rõ việc ba bạn không có bất kỳ giấy tờ tùy thân nào bao gồm giấy khai sinh nghĩa là đã có giấy khai sinh nhưng bị thất lạc hay là chưa từng có giấy khai sinh. Cho nên chúng tôi xin đưa ra hai phương án như sau: (1) Trường hợp đã có đăng ký khai sinh và việc đăng ký vẫn còn lưu trong sổ hộ tịch thì ba bạn có thể về lại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã/ phường/ thị trấn) – sau đây gọi là UBND xã tại quê gốc nơi đã cấp giấy khai sinh để yêu cầu cấp bản sao giấy khai sinh từ sổ hộ tịch hoặc có thể gửi đề nghị này qua đường bưu điện (điều 60 VBHN 8013); (2) Trường hợp ông chưa có giấy khai sinh hoặc đã từng khai sinh nhưng sổ hộ tịch không còn lưu thì có thể đến UBND xã nói trên để thực hiện đăng ký lại việc sinh để được cấp lại bản gốc giấy khai sinh (điều 46 văn bản hợp nhất 8013).

Thực tế những thủ tục này vẫn có thể được thực hiện tại UBND nơi ba bạn cư trú hiện tại, tuy nhiên do ba bạn trước nay không có giấy tờ tùy thân nào để đăng ký thường trú cũng như tạm trú nên UBND xã nơi ba bạn đang sống hiện nay không có căn cứ giải quyết nên việc thực hiện các thủ tục này bắt buộc phải trở về địa phương nơi sinh trước đây của ba bạn.

Hồ sơ đăng ký lại việc sinh trong trường hợp này bao gồm tờ khai (theo mẫu quy định) và đơn tường trình của ba bạn về nguồn gốc, quá trình cư trú, việc chưa đăng ký khai sinh, cam đoan về việc sinh là có thật, cha là ai, mẹ là ai… (thay cho bản sao giấy khai sinh – điều 48 VBHN 8013). Sau khi nhận đủ các giấy tờ hợp lệ nói trên, các bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch việc sinh và Chủ tịch UBND xã ký và cấp cho ba bạn một bản chính giấy khai sinh, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn cấp giấy khai sinh được kéo dài không quá 03 ngày.

Sau khi đã có giấy khai sinh, ba bạn về lại địa phương nơi đang sinh sống hiện tại nhờ chủ hộ nơi gia đình bạn đang thuê trọ xác nhận cho ba bạn được nhập hộ khẩu hoặc đăng ký tạm trú vào địa chỉ trọ (căn cứ vào hợp đồng thuê nhà) trước sau đó làm thủ tục nhập hộ khẩu vào địa chỉ này với sự đồng ý của chủ hộ – tùy theo địa phương nơi cư trú này là thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương.

Cụ thể, theo điều 19 luật cư trú hiện hành, Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó (ví dụ tỉnh Bình Thuận), trường hợp chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Hoặc theo khoản 1 điều 20 luật này, trường hợp nơi gia đình bạn đang ở trọ muốn đăng ký thường trú vào là huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời hạn tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên (ví dụ: huyện Nhà bè thuộc Tp. Hồ Chí Minh), trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên (ví dụ quận 3 thuộc Tp. Hồ Chí Minh).

Nơi nộp hồ sơ, thẩm quyền giải quyết việc đăng ký thường trú, tạm trú là Cơ quan công an cấp xã.

*Hồ sơ đăng ký tạm trú: (điều 16 thông tư 35/2014/TT-BCA)

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
2. Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
3. Hợp đồng thuê nhà (chứng minh chỗ ở hợp pháp) hoặc được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý bằng văn bản hoặc ghi vào phiếu báo thay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu)
4. Xuất trình Chứng Minh nhân dân/ trường hợp này chưa có chứng minh nhân dân có thể xuất trình bản sao giấy khai sinh thay thế
– Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc

*Hồ sơ đăng ký thường trú: (điều 21 Luật cư trú, điều 6 thông tư 35/2014/TT-BCA)

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
2. Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
3. Giấy chuyển hộ khẩu (nếu có – trường hợp đã có thường trú ở nơi khác nay chuyển đến nơi thường trú mới)
4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trường hợp này là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà)
5. Sổ tạm trú
6. Giấy tờ tùy thân (CMND hoặc giấy khai sinh).
– Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày cơ quan công an nhận đủ hồ sơ hợp lệ
– Thời hạn đăng ký thường trú: 12 tháng kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp và có đủ điều kiện đăng ký thường trú hoặc 60 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu

Sau khi có hộ khẩu, ba bạn có thể đến cơ quan công an cấp huyện/ quận nơi đăng ký thường trú hoặc công an cấp Tỉnh theo phân cấp để làm thủ tục cấp mới chứng minh nhân dân theo hướng dẫn.

Cụ thể theo điểm a khoản 1 điều 16 văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA nghị định về chứng minh nhân dân ngày 26 tháng 9 năm 2013, trường hợp cấp mới chứng minh nhân dân, ba bạn phải xuất trình sổ hộ khẩu, kê khai các biểu mẫu (tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu), chụp ảnh, lăn tay theo quy định…

Thời hạn giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc; tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc.

Mong rằng nội dung tư vấn trên đây có thể giúp ích cho bạn.

Lê Thị Mai Hoa – Hãng luật Giải Phóng thực hiện



Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.