Công an đòi phí đăng ký KT3 hơn 1 triệu có đúng...

Công an đòi phí đăng ký KT3 hơn 1 triệu có đúng luật

11155
SHARE

Hiện tại vợ chồng tôi đã có hộ khẩu tại Hà Nội. Bố mẹ tôi có ra ở cùng để giữ cháu giùm. Theo đó vợ chồng tôi đã đăng ký tạm trú cho ông bà, giấy tạm trú được cấp 6 tháng/1 lần và từ 04/2014. Gần đây Công an tổ dân phố nói là bố mẹ tôi chưa có hồ sơ lưu. Vậy xin hỏi một số vấn để sau:

Công an đòi phí đăng ký KT3 hơn 1 triệu có đúng luật
Công an đòi phí đăng ký KT3 hơn 1 triệu có đúng luật

1. Các loại giấy tờ khi đăng ký tạm trú (dạng giấy cấp tạm trú 6 tháng/lần) có những giấy tờ gì? Khi cấp giấy tạm trú mới thì Công an tổ dân phố có được thu lại giấy tạm trú đã cấp và hết hạn rồi hay không?

2. Trong trường hợp này tôi định đăng ký cho bố mẹ tôi KT3. Xin hỏi điều kiện, thủ tục cần những gì? và lệ phí hết bao nhiêu, theo Công an tổ dân phố yêu cầu làm KT3 đang đòi phí của chúng tôi là 1 triệu mốt, điều này có đúng không?

Dưới đây là nội dung tư vấn của luật sư:

Chào bạn!                            

Đối với vướng mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến tư vấn như sau:

Theo Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú quy định thủ tục đăng ký tạm trú:

“1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.”

Về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC: “…Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;

+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 8 .000 đồng/lần đính chính;

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.”

Như vậy, để đăng ký tạm trú bạn chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều trên và liên hệ với Công an xã, phường, thị trấn để làm thủ tục. Nếu công an xã, phường không thực hiện đúng quy định tại các điều trên thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi chủ tịch UBND phường xã để yêu cầu giải quyết.

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Nguyễn Thị Mỹ Hiền

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện



Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.