MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY...

MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY 1/8/2016

528
SHARE

Tiếp theo bài trước về mức phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy, Vì công lý xin gửi đến các bạn bảng tổng hợp mức phạt đối với các lỗi vi phạm giao thông thông dụng với xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô theo nghị định số 46/2016/NĐ-CP.

MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY 1/8/2016
MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY 1/8/2016
STT LỖI VI PHẠM MỨC PHẠT
1 Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường 100 – 200 ngàn
2 Không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy; 100 – 200 ngàn
3 Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy 100 – 200 ngàn
4 Lùi xe ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau 300 – 400 ngàn
5 Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường 600-800 ngàn
6 Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ 600-800 ngàn
7 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h 600- 800 ngàn
8 Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều 600- 800 ngàn
9 Dừng, đỗ xe, quay đầu xe trái nơi quy định gây ùn tắc giao thông 800- 1 triệu 2
10 Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” 800.000-1.200.000
11 Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép 800.000-1.200.000
12 Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” 100-200 ngàn
13 Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau 100-200 ngàn
14 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở 2.000.000-3.000.000+tước GPLX: 1-3 tháng
15 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h. 2.000.000-3.000.000 
16 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h 5.000.000-6.000.000+tước GPLX: 1-3 tháng
17 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 5.000.000-6.000.000+tước GPLX: 2-4 tháng
18 Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, người hướng dẫn hoặc người kiểm soát giao thông 1.200.000-2.000.000+tước GPLX: 1-3 tháng
19 Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc 7.000.000-8.000.000tước GPLX: 4-6 tháng
20 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 7.000.000-8.000.000+tước GPLX: 3-5 tháng
21 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h 7.000.000-8.000.000+tước GPLX: 2-4 tháng
22 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 16.000.000 -18.000.000+tước GPLX: 4-6 tháng
23 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ 16.000.000 -18.000.000+tước GPLX: 4-6 tháng
24 Lạng lách, đánh võng mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông 18.000.000-20.000.000+tước GPLX: 3-5 tháng
25 Người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy Tước GPLX 22 – 24 tháng (có GPLX) hoặc phạt tiền 16.000.000 – 18.000.000 đồng (không GPLX hoặc có nhưng đang bị tước GPLX)
26 Điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ hoặc có nhưng không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió). 100-200 ngàn
27 Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe 2.000.000-3.000.000+tước GPLX 1-3 tháng
28 Không mang theo GPLXKhông mang theo Giấy đăng ký xe 200-400 ngàn
29 Không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định) 200-400 ngàn
30 Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực 400-600 ngàn

 Rất mong bảng tổng hợp này có thể giúp ích cho các bạn.

Mong rằng nội dung tư vấn sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Mai Hoa

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện

Khi cần thuê luật sư vui lòng liên hệ với hãng luật Giải Phóng qua email lgp@lgp.vn hoặc gọi đường dây nóng luật sư qua số 0963 113 113.



Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.