MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY...

MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY 1/8/2016

917
SHARE

Ngày 1/8/2016, nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ – đường sắt có hiệu lực, thay thế nghị định 171/2013/NĐ-CP và nghị định 170/2014/NĐ-CP. Do đó để giúp bạn đọc thuận tiện hơn việc tra cứu thông tin, ban biên tập Vì công lý xin gửi đến các bạn bảng tổng hợp các mức phạt đối với các lỗi vi phạm giao thông thông dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy như sau.

MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY 1/8/2016
MỨC PHẠT CÁC LỖI VI PHẠM GIAO THÔNG PHỔ BIẾN TỪ NGÀY 1/8/2016
STT LỖI VI PHẠM MỨC PHẠT
1 Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. 100-200 ngàn
2 Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông 300-400 ngàn

Tước GPLX 1-3 tháng

3 Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước 80-100 ngàn
4 Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); 60-80 ngàn
5 Không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố 300-400 ngàn
6 Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe 80-100 ngàn
7 Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn 80-100 ngàn
8 Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h 100-200 ngàn
9 Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; 100-200 ngàn
10 Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định 100-200 ngàn
11 Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội mà không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ 100-200 ngàn
12 Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội mà không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) 100-200 ngàn
13 Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép 100-200 ngàn
14 Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật 100-200 ngàn
15 Chở theo 3 người trở lên trên 300-400 ngàn

+ Tước GPLX 1-3 tháng

16 Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; 500-1.000.000
17 Dừng xe, đỗ xe trên cầu 300-400 ngàn
18 Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định 300-400 ngàn

+ Tước GPLX 1-3 tháng

19 Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông 300-400 ngàn

+ Tước GPLX 1-3 tháng

20 Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà 300-400 ngàn
21 Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép 300-400 ngàn
22 Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe 60-80 ngàn
23 Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định 80-100 ngàn
24 Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc 500-1.000.000

+ Tước GPLX 1-3 tháng

25 Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên 80-100 ngàn
26 Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h 500-1.000.000
27 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80
miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
1.000.000-2.000.000

+ Tước GPLX 1-3 tháng

28 Sử dụng chân chống, vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy 2.000.000-3.000.000

+tước GPLX 1-3 tháng

29 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn. 2.000.000-3.000.000

+ Tước GPLX 2-4 tháng

30 Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h 3.000.000-4.000.000

+ Tước GPLX 1-3 tháng

31 Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 3.000.000-4.000.000

+ Tước GPLX 3-5 tháng

32 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ; 3.000.000-4.000.000

+ Tước GPLX 3-5 tháng

33 Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; 5.000.000-7.000.000
34 Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; 5.000.000-7.000.000
35 Chạy xe lạng lách, đánh vọng, buông cả 2 tay… mà gây tại nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ. 10.000.000-14.000.000

+ Tước GPLX 3-5 tháng

36 Người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy Tước GPLX từ 22 – 24 tháng (có GPLX) hoặc phạt tiền 3.000.000- 4.000.000 đồng (không có GPLX hoặc có nhưng đang bị tước GPLX)
37 người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô. Phạt cảnh cáo
38 Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên 400-600 ngàn
39 Điều khiển dưới 175cm3 không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX hoặc bị tẩy xóa 800-1 triệu 2

+ tịch thu GPLX

40 Điều khiển xe mô tô từ 175cm3 trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa 4.000.000 -6.000.000

+ Tịch thu GPLX

41 Không mang theo Giấy phép lái xe 80-120 ngàn
42 Không mang theo giấy đăng ký xe 80-120 ngàn
43 Không có Giấy đăng ký xe theo quy định; 300-400 ngàn
43 Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; Không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp 300-400 ngàn

+ Tịch thu Giấy đăng ký xe

44 Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới còn hiệu lực 80-120 ngàn

Rất mong bảng tổng hợp này có thể giúp ích cho các bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Mai Hoa

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện

Khi cần thuê luật sư vui lòng liên hệ với hãng luật Giải Phóng qua email lgp@lgp.vn hoặc gọi đường dây nóng luật sư qua số 0963 113 113.



Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.