VÌ CÔNG LÝ
Kênh thông tin tư vấn pháp luật

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Trong đó, loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên doanh nghiệp tư nhân là hai loại hình doanh nghiệp có khá nhiều nét tương đồng. Trong bài tư vấn doanh nghiệp này, Hãng luật Bến Nghe xin gửi đến các bạn vài tư vấn: SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÔNG TY TRÁNH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN.

KHÁI NIỆM

Để phân biệt hai loại hình doanh nghiệp này, trước hết cần tìm hiểu khái niệm của chúng được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014, cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được định nghĩa tại Điều73, Luật doanh nghiệp 2014 là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một các nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

Trong khi đó tại khoản 1, Điều 183, Luật doanh nghiệp 2014 doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của công ty.

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

SỰ KHÁC NHAU

Dù có những nét tương đồng về số lượng chủ sở hữu, chủ doanh nghiệp có toàn quyết quyết định đối với các hoạt động của công ty mà không cần thông qua bất kỳ sự biểu quyết nào. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều điểm khác nhau giữa hai loại hình công ty này, dưới đây là một số điểm chính cần lưu ý:

Về chủ sở hữu và trách nhiệm của chủ sở hữu:

Công ty TNHH một thành viên có thể có chủ sở hữu là một cá nhân hoặc một tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp vào công ty. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân lại chỉ có thể do một cá nhân làm chủ và cá nhân này phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với công ty.

Về tư cách pháp nhân:

Tại khoản 2, Điều 73, Luật doanh nghiệp 2014 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp, tuy nhiên doanh nghiệp tư nhân thì không được quy định về tư cách pháp nhân. Lý giải cho vấn đề này, là do tại khoản 1, Điều 74, Bộ luật dân sự 2015 quy định về các điều kiện để một tổ chức được công nhân là pháp nhân bao gồm: Được thành lập theo quy định của bộ luật này hoặc luật khác có liên quan (cụ thể ở đây là Luật doanh nghiệp 2014); Có cơ cầu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này; có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; nhân danh mình thực hiện các quan hệ pháp luât một cách độc lập. Từ đó có thể thấy, tài sản của doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn không phải là tài sản độc lập của doanh nghiệp, hoàn toàn phụ thuộc vào tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp. Trong khi đó, tài sản của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoàn toàn độc lập với chủ sở hữu và chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Về khả năng huy động vốn:

Một trong những hình thức huy động vốn phổ biến nhất của các doanh nghiệp là phát hành chứng khoán. Tuy nhiên doanh nghiệp tư nhân không thể huy động vốn thông qua hình thức này vì tại khoản 2, Điều 183, Luật Doanh nghiệp 2014 “Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ chứng khoán nào”. Vậy cách duy nhất để huy động vốn đối với doanh nghiệp tư nhân là chủ sở hữu tự rót vốn vào doanh nghiệp, Tuy nhiên, đối với công ty TNHH một thành viên, Luật Doanh nghiệp chỉ quy định loại hình doanh nghiệp này không được phát hành cổ phần, vậy công ty TNHH một thành viên có thể phảt hành trái phiếu để huy động vốn.

Quyền cho thuê doanh nghiệp của chủ sở hữu doanh nghiệp:

Ở mỗi loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu các quyền khác nhau. Tuy nhiên, ở đây có sự khác biệt rõ rệt về quyền cho thuê của chủ doanh nghiệp tư nhân. Theo đó, tại Điều 186, Luật doanh nghiệp 2014 quy định chủ doanh nghiệp có quyến cho thể doanh nghiệp của mình. Tức là, trong ba quyền để công nhận quyền sở hữu là quyền chiếm hữu, quyến sử dụng và quyến định đoạt, thì chủ sở hữu đã chuyển giao quyền chiếm hữu và quyến sử dụng của mình cho một đối tượng khác. Trong các điều luật quy định về công ty TNHH một thành viên lại không quy định về quyến cho thuê doanh nghiệp.

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 1

ƯU DIỂM, HẠN CHẾ

Về ưu điểm, cả hai công ty đề mang những nét ưu điểm như là cơ cấu đơn giản dề quản lý, bởi bộ máy điều hành đơn giản, đều do một cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu nên dế dàng ra các quyết định toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty, các chính sách, chiến lược phát triển của công ty.

Về hạn chế, đối với doanh nghiệp tư nhân, các hạn chế xuất phát từ tính tài sản của chủ sở hữu gắn liền với tài sản của doanh nghiệp. Tạo nên nhiều rủi ro cho chử sở hữu doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh cần nhiều nguồn vốn. Đồng thời, không thể phát hành chứng khoán cũng là một hạn chế khi doanh nghiệp tư nhân không thể linh động trong khả năng huy động vốn. Với công ty TNHH một thành viên, loại hình này chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn đối với các loại hình tương đồng là doanh nghiệp tư nhấn và công ty hợp doanh, đồng thời do có trách nhiệm hữu hạn, nên uy tính của loại hình công ty TNHH một thành viên sẽ bị phần nào ảnh hưởng trước các đối tác.

Bên cạnh các vấn đề trên, dịch vụ tư vấn doanh nghiệp bên Hãng Luật Giải Phóng còn cung cấp cho khách hàng thêm rất nhiều các vấn đề liên quan đến pháp luật về doanh nghiệp hoặc tư vấn giải quyết các vụ việc liên quan đến pháp luật về doanh nghiệp. Để biết thêm chi tiết về dịch vụ này, quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Website: http://luatgiaiphong.com/

Fanpage: https://www.facebook.com/HangLuatGiaiPhong/

Hotline của văn phòng: 1900 6665

Hoặc gặp trực tiếp luật sư để biết thêm thông tin về dịch vụ này tại địa chỉ:

Trụ sở chính: Hãng Luật Giải Phóng, số 603B, lầu 6, Khu B, Tòa nhà Indochina Tower – Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh văn phòng Quận 2: Số 89 Đồng Văn Cống, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2

Chi nhánh Bình Dương: 439 Trần Hưng Đạo, khu phố Bình Minh 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, Bình Dương.

Rất hân hạnh!

Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.
Bài cùng chuyên mục