VÌ CÔNG LÝ
Kênh thông tin tư vấn pháp luật

RÚT VỐN RA KHỎI CÔNG TY CỔ PHẦN BẰNG HÌNH THỨCCHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

 

Là một cổ đông trong công ty, làm thế nào để tôi có thể rút vốn ra khỏi công ty? Đó là một câu hỏi được rất nhiều người quan tâm gửi đến Hãng Luật Giải Phóng. Một trong những cách phổ biến và dễ dàng nhất là chuyển nhượng cổ phần. Bài viết này sẽ cung cấp cho bên chuyển nhượng cũng như bên nhận chuyển nhượng những hiểu biết về điều kiện chuyển nhượng cổ phần và thời điểm bên nhận chuyển nhượng trở thành cổ đông của công ty.

Là một cổ đông trong công ty, làm thế nào để tôi có thể rút vốn ra khỏi công ty

Theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Tuy nhiên, một số trường hợp dưới đây muốn chuyển nhượng cần đáp ứng một số điều kiện như sau:

1.      Đối với cổ đông sáng lập của công ty, căn cứ theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng khi:

+ Trường hợp 1: Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác trong công ty.

+ Trường hợp 2: Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác không phải là cổ đông sáng lập thì phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:

(1)  Cổ phần chuyển nhượng phải là cổ phần phổ thông.

(2)  Chỉ được chuyển nhượng nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

+ Trường hợp 3: Sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các hạn chế trên bị bãi bỏ, cổ đông sáng lập công ty có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình.

Chú ý, các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

2.      Điều lệ công ty quy định rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng hạn chế về chuyển nhượng cổ phần (Điều 126 Luật Doanh nghiệp) thì việc chuyển nhượng cổ phần phải tuân theo Điều lệ và không trái với quy định của pháp luật.

Khi thuộc trường hợp được phép chuyển nhượng cổ phần, các bên cần đáp ứng hình thức chuyển nhượng cổ phần căn cứ theo khoản 2 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 là một trong hai hình thức sau:

1.      Chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường: giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký.

2.      Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán: trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng, tức là về đáp ứng đủ điều kiện chuyển nhượng, hình thức chuyển nhượng phù hợp, thực tế đã có “giao nhận” giá trị cổ phần chuyển nhượng, lúc này bên nhận chuyển nhượng vẫn chưa được xem là cổ đông công ty. Vậy thời điểm nào bên bận chuyển nhượng mới trở thành cổ đông công ty, bên chuyển nhượng rút vốn thành công?

1.      Đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông, căn cứ vào khoản 7 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 thì bên nhận chuyển nhượng trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

2.      Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập thì công ty còn phải lập thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần đến Phòng Đăng ký kinh doanh mà công ty đã đăng ký quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh.

Trên đây là những vấn đề liên quan đến rút vốn bằng hình thức chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn hay giải đáp những thắc mắc liên quan đến lĩnh vực khác, bạn đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng tôi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006665 để gặp Luật sư tư vấn trực tuyến hoặc Liên hệ trực tiếp Hãng Luật Giải Phóng thông qua:

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Indochina Tower – Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh (Phòng 603, Lầu 6, Khu B).

Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.
Bài cùng chuyên mục