VÌ CÔNG LÝ
Kênh thông tin tư vấn pháp luật

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

  1. Thế nào là thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng trước hôn nhân không phải là một khái niệm mới trên thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam thì đây là một hoạt động khá mới và còn nhiều xa lạ với đại bộ phận người dân nước ta. Vì vậy, chúng ta sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm này và quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề này.

Trước tiên ta cần hiểu chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận là gì? Pháp luật Việt Nam quy định có hai chế độ tài sản của vợ chồng bao gồm: chế độ tài sản theo thỏa thuận và chế độ tài sản theo luật định. Theo đó, pháp luật đề cao thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng hơn, trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận thì chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định. Vợ chồng có thể thỏa thuận trên cơ sở lựa chon theo một chế độ tài sản riêng biệt, hoàn toàn độc lập với chế độ tài sản theo quy định của pháp luật. Theo quy định Tại Điều 28 Luật Hôn nhân Gia đình về áp dụng chế độ tài sẩn của vợ chồng: “Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.”

  1. Một bản thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng cần có những yêu cầu gì?

Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân Gia đình, thì khi hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

  • Về thời điểm xác lập: Thỏa thuận phải được xác lập trước thời điểm kết hôn.
  • Về Hình thức của thỏa thuận: Phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.
  1. Nội dung của một bản thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng trước hôn nhân.
thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng trước hôn nhân cần có những nội dung cơ bản sau:

Nội dung của Văn bản thỏa thuận sẽ do 2 vợ chồng tự chủ động lựa chọn và quyết định, tuy nhiên pháp luật cũng hướng dẫn một số phương án thỏa thuận đơn giản và cơ bản như sau:

  • Thỏa thuận tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Thỏa thuận giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung.
  • Thỏa thuận giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;

Còn nếu như không lựa chọn một trong 3 phương án trên thì vợ chồng có thể lựa chọn phương án tự xây dựng Văn bản thỏa thuận, khi đó nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản theo quy định tại Điều 48 Luật Hôn nhân Gia đình bao gồm:

  • Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  • Nội dung khác có liên quan.
  1. Cần lưu ý gì khi quyết định lập thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng.

Nói là hai vợ chồng tự chủ động và quyết định về nội dung thỏa thuận nhưng không phải là hoàn toàn và tất cả, pháp luật cũng quy định một số trường hợp hạn chế về thỏa thuận tài sản vợ chồng, nếu rơi vào các trường hợp này, có thể thỏa thuận của vợ chồng sẽ bị vô hiệu. Mục đích của việc quy định như vậy là để tránh gây ảnh hường và làm thiệt hại đến quyền lợi của chủ thể thứ ba có liên quan.

Vậy nên, vợ chồng cũng cần lưu ý những quy định sau để tránh thỏa thuận của mình đã mất công lập ra mà sau này khi áp dụng mới phát hiện là bị vô hiệu. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình, đảm bảo không xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác
  • Các quy định khác của pháp luật như: nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, quy định về Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng, Quy định về Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng…

Trên đây là một số tư vấn của Hãng Luật Giải Phóng về thỏa thuận phân chia tài sản trước hôn nhân của vợ chồng, rất mong sẽ giải đáp được thắc mắc của quý độc giả. Nếu còn thắc mắc hay có như cầu tư vấn kỹ hơn về vấn đề này, các bạn có thể liên hệ với Hãng Luật Giải Phóng chúng tôi qua tổng đài 1900 6665 để gặp Luật Sư tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoặc đến trực tiếp văn phòng Hãng Luật Giải Phóng tại địa chỉ sau để được hướng dẫn cụ thể nhé:

– Phòng 603B, Khu B, Tòa nhà Indochina Park Tower, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

– 89 Đồng Văn Cống, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện

Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.
Bài cùng chuyên mục