VÌ CÔNG LÝ
Kênh thông tin tư vấn pháp luật

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai

Hiện nay, các tranh chấp đất đai xuất hiện ngày càng nhiều. Vì vậy, chúng ta lại càng cần phải nắm rõ quy định của pháp luật về quy trình giải quyết tranh chấp về đất đai để tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc của mọi người khi gặp phải các tranh chấp về đất đai.

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai gồm những giai đoạn sau đây:

  1. Giai đoạn 1: Thủ tục hòa giải tại cơ sở

Theo quy định của pháp luật hiện hành, nếu các bên có tranh chấp về đất đai, nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải, nếu không tự hòa giải được, các bên phải giải quyết tranh chấp bằng hòa giải tại cơ sở. Đây là thủ tục bắt buộc trong giải quyết tranh chấp đất đai.

Theo quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về thủ tục hòa giải cơ ở như sau:

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

– Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

– Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Quy trinhg giải quyết tranh chấp đất đai – Hãng Luật Giải Phóng

2.Giai đoạn 2: Thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai khi gòa giải cơ sở không thành.

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1.Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2.Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3.Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Như vậy, nếu hòa giải cơ sở không thành, các bên có thể nộp hồ sơ vụ việc, đơn khởi kiện, đơn giải quyết yêu cầu … tới các cơ quan, nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.

Trên đây là một số ý kiến tư vấn của Hãng Luật Giải Phóng về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, nếu còn thắc mắc cần chúng tôi giải đáp và tư vấn kỹ hơn, xin liên hệ với Hãng Luật Giải Phóng qua Email: LGP@LGP.COM hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến – TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT 1900 6665 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Bạn cũng có thể đến tham vấn tại văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ:

Trụ sở chính: Tòa nhà Indochina số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Q.1. TP.HCM (Tầng 6, Khu B, Phòng 603B).

Chi nhánh Quận 2: 89 Đồng Văn Cống, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, SĐT: 0903.666.883

Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.
Bài cùng chuyên mục