Có tới 7 sai sót trong Bộ luật Hình sự năm 2015

Có tới 7 sai sót trong Bộ luật Hình sự năm 2015

436
SHARE

Sau khi đọc toàn bộ các điều luật của Bộ luật Hình sự năm 2015, nhất là Phần các tội phạm, chúng tôi đã phát hiện một số lỗi (có thể do sai sót khi soát xét về kỹ thuật, biên tập), chủ yếu là quy định về định lượng giống hệt nhau ở các khung hình phạt khác nhau, cụ thể như sau:

Có tới 7 sai sót trong Bộ luật Hình sự năm 2015
Có tới 7 sai sót trong Bộ luật Hình sự năm 2015

 1. Tại Điều 233. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng

1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a)…

b)…

c)…

d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 7.500 mét vuông (m2) đến 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;

đ)…

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a)…

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc từ 12.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng.

Quy định như trên thì điểm d khoản 2 mâu thuẫn với điểm b khoản 3 về quy định sốm2 đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Ví dụ: Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hay 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng thì truy cứu trách nhiệm hình sự khoản 2 hay khoản 3? Xử lý khoản 2 cũng được mà xử ở khoản 3 cũng không sai.

Như vậy thì điểm b khoản 2 quy định thiếu chữ “dưới” trước số 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ và trước số 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng, cần sửa lại bổ sung thêm chữ ‘dưới” ở điểm d khoản 2 cụ thể như sau:

d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng, đất trồng rừng trái pháp luật từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2) đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;

2. Tại Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:…

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

 3. Tại Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

i) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

 4. Tại Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy

1. Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất cứ hình thức nào thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

2. Phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

 Như vậy, ở các Tội tàng trữ trái phép chất ma túy; Tội vận chuyển trái phép chất ma túy; Tội chiếm đoạt chất ma túy các điều luật quy định cùng khối lượng như nhau nhưng quy định ở 2 khoản khác nhau thì truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản nào đây?

 5. Tại Điều 304. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng: từ 03 đến 10 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 01 đến 05 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 05 đến 15 quả mìn, lựu đạn; từ 03 đến 10 quả đạn cối, đạn pháo; từ 300 đến 1.000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 200 đến 600 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ 10 kilôgam đến30 kilôgam thuốc nổ các loại hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

đ) Vật phạm pháp có số lượng: từ 11 đến 30 khẩu súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên; từ 6 đến 20 khẩu súng bộ binh khác như trung liên, đại liên, súng máy cao xạ 12,7 ly đến 25 ly, súng B40, B41; từ 16 đến 45 quả mìn, lựu đạn; từ 11 đến 30 quả đạn cối, đạn pháo; từ 1.001 đến 3000 viên đạn bộ binh cỡ 11,43 ly trở xuống; từ 601 đến 2.000 viên đạn súng máy cao xạ cỡ 12,7 ly đến 25 ly; từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam thuốc nổ các loại; từ 3.001 đến 10.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

Vấn đề đặt ra nếu vật phạm pháp có số lượng đúng  31 kilôgam thuốc nổ các loại thì truy cứu trách nhiệm hình sự ở khoản nào? Vì khoản 2 quy định đến 30 kilôgam, còn khoản 3 quy định trên 31 kilôgam nghĩa là phải từ 32 kilôgam. Do đó thừa chữ“trên”, vì vậy cần sửa lại phải bỏ chữ “trên” trước 31 kilôgam ở điểm đ khoản 3 thì mới hợp lý.

 6. Tại Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến 30 kilôgam hoặc từ 1.000 đến 3.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ; từ 3.000 mét đến dưới 10.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Thuốc nổ các loại từ trên 31 kilôgam đến 100 kilôgam; từ 3.001 đến 10.000 nụ xuỳ hoặc ống nổ hoặc từ 10.000 mét đến dưới 30.000 mét dây cháy chậm, dây nổ;

Tương tự như vậy, Điều 305 tại điểm a khoản 3 cũng thừa chữ “trên”, vì vậy phải bỏ chữ “trên” trước 31 kilôgam ở điểm a khoản 3 mới phù hợp.

7. Tại Điều 370. Tội ra bản án trái pháp luật

1. Thẩm phán, Hội thẩm nào ra bản án mà mình biết rõ là trái pháp luật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên.

Nếu theo quy định trên thì trường hợp gây thiệt hại về tài sản đúng số tiền 1.000.000.000 đồng thì truy cứu trách nhiệm hình sự ở khoản nào đây? Nếu theo quy định thì truy cứu trách nhiện hình sự ở điểm e khoản 2 cũng đúng mà nếu truy cứu trách nhiệm hình sự ở điểm đ khoản 3 cũng không sai.

Do vậy. cần bổ sung thêm chữ “dưới” vào điểm e khoản 2 cụ thể như sau:

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

Chúng tôi cho rằng, những lỗi sai sót nêu trên cần sớm được các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết trước khi Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/7/2015 để đảm bảo tính chính xác, công bằng khi áp dụng vào thực tiễn.

Theo Trần Văn Cường (VKSND tỉnh An Giang)

Nguồn : kiemsat.vn



Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.