Thủ tục xin nhập quốc tịch VN cho người Đài Loan

Thủ tục xin nhập quốc tịch VN cho người Đài Loan

1322
SHARE

Bố mẹ em là người nước ngoài mang quốc tịch Đài Loan, đã tạm trú tại Việt Nam từ năm 1994 đến nay. Năm 1995 mẹ em sinh em tại bệnh viện Từ Dũ, có giấy khai sinh tại Việt Nam nhưng quốc tịch ghi là Đài Loan đồng thời em cũng ở Việt Nam theo bố mẹ từ đó đến giờ. Vậy bây giờ em muốn xin nhập quốc tịch Việt nam thì có được không? Nếu được thì thủ tục cần những gì?

Thủ tục xin nhập quốc tịch VN cho người Đài Loan
Thủ tục xin nhập quốc tịch VN cho người Đài Loan

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 điều 19 luật Quốc tịch (LQT), công dân nước ngoài để được nhập quốc tịch Việt nam thì phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Ngoài ra, còn có một số điều kiện khác như: việc nhập quốc tịch của không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam; người nhập quốc tịch phải có tên gọi Việt Nam, tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn, được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; và nếu nhập quốc tịch trong trường hợp này bạn phải thôi quốc tịch nước ngoài.

Tuy nhiên, theo thông tin bạn trình bày, gia đình bạn mới chỉ tạm trú ở Việt Nam chứ chưa thường trú tại Việt Nam nên căn cứ điểm d khoản 1 điều 19 nói trên, bạn chưa đủ điều kiện để được nhập Quốc tịch Việt Nam.

Do đó để giúp bạn giải quyết vướng mắc này, chúng tôi xin đưa ra hai giải pháp sau:

Thứ nhất, bạn làm hồ sơ đề nghị cho thường trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để được cấp thẻ thường trú. Sau đó khi bạn có đủ 5 năm thường trú tại Việt Nam và thỏa mãn các điều kiện nói trên, bạn tiến hành nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch.

Điều kiện và thủ tục để được thường trú tại Việt Nam được quy định tại điều 39, 40, 41 luật nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (số 47/2014/QH13) ngày 16 tháng 6 năm 2014). Theo đó, bạn có thể được xét cho thường trú nếu thuộc các trường hợp: [a] có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước; [b] là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam (phải được bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị); [c] được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh (trường hợp này, người xin thường trú phải tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên, được xác định trên cơ sở dấu kiểm chứng nhập cảnh, dấu kiểm chứng xuất cảnh được cấp tại cửa khẩu có tổng thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 03 năm trở lên trong 04 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ xin thường trú); Phải có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cho thường trú bao gồm: Đơn xin thường trú; Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp; Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú; Bản sao hộ chiếu có chứng thực; Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này (về chỗ ở hợp pháp, thu nhập, thời gian tạm trú); Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài (nếu thuộc diện được bảo lãnh).

Hồ sơ nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh nếu người xin thường trú thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 39 luật này (điểm a, b nói trên), trường hợp người xin thường trú thuộc đối thượng quy định tại khoản 3 điều 39 (điểm c) thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú.

Thời hạn giải quyết hồ sơ theo luật định từ 4 – 6 tháng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú. Thời hạn để người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú là 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo giải quyết cho thường trú.

Sau khi được cấp thẻ thường trú và có đủ điều kiện để xin nhập quốc tịch Việt Nam, bạn nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam tại Sở tư pháp nơi bạn cư trú. Hồ sơ theo khoản 1 điều 20 LQT và hướng dẫn tại nghị định 78 năm 2009 của Chính phủ cần có:

1) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

2) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

3) Bản khai lý lịch;

4) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

5) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt (Bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp);

Thủ tục xin nhập quốc tịch VN cho người Đài Loan.
Thủ tục xin nhập quốc tịch VN cho người Đài Loan.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hòa nhập nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt của người đó theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản; người trực tiếp phỏng vấn căn cứ vào khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó, đánh giá khả năng tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch (có đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam hay không) để đề xuất ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình;

6) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (bản sao thẻ thường trú);

7) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó.

Thứ hai, trường hợp bạn không đáp ứng được các điều kiện ở điểm c, d, đ khoản 1, điều 39 LQT nhưng thuộc một trong các các trường hợp sau đây thì vẫn có thể được nhập quốc tịch Việt Nam và không buộc phải thôi quốc tịch nước ngoài trong trường hợp đặc biệt, nếu được chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hồ sơ xin nhập quốc tịch trong trường hợp này cũng tương tự trường hợp trên. Tuy nhiên bạn được miễn điều kiện nào theo quy định này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Trần Lê An Nguyên

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện



Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.