Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

1009
SHARE

Hộ kinh doanh là một hình thức kinh doanh được áp dụng và đăng ký rộng rãi trong đời sống kinh tế. Đặc điểm của hộ kinh doanh phù hợp với những cá nhân, hộ gia đình thực hiện các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ mà không cần quy mô, tiềm lực tài chính quá hơn hoặc cấu trúc tổ chức quá phức tạp.

Hộ kinh doanh cá thể và các loại thuế
Hộ kinh doanh cá thể và các loại thuế

Xuất phát từ vụ việc chủ quán Cafe xin chào tại Bình Chánh (TP.HCM). Nhiều câu hỏi được đặt ra xung quanh vấn đề hoạt động của hộ kinh doanh. Trong bài trước Vì Công Lý đã giới thiệu về việc đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh. Trong bài này, chúng tôi xin giới thiệu về các nghĩa vụ tài chính với nhà nước mà hộ kinh doanh phải đáp ứng trong quá trình hoạt động, hay nói dễ hiểu là các loại thuế hộ kinh doanh phải đóng.

  1. Thuế môn bài

Thuế môn bài là sắc thuế đánh vào hành vi đăng ký kinh doanh. Hộ kinh doanh là một loại hình thực hiện hoạt động kinh doanh phải đăng ký kinh doanh với nhà nước. Điều này đồng nghĩa mọi hộ kinh doanh đều phải nộp thuế môn bài. Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài và các Thông tư 96/2002/TT-BTC; Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế môn bài thì hộ kinh doanh cần lưu ý: Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm. Nếu nộp chậm thì bị phạt 0,1% ( một phần nghìn) số tiền nộp chậm cho mỗi ngày nộp chậm. Nếu trốn tránh việc nộp thuế Môn bài, khi kiểm tra ngoài việc phải nộp đủ số thuế môn bài đã qui định, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm cơ sở kinh doanh còn bị phạt tiền từ 1 đến 5 lần số thuế gian lận.

Mức thu thuế môn bài dựa vào mức khoán thu nhập mà cán bộ thuế ấn định dựa trên tình hình thực tiễn và quy mô của hộ kinh doanh. Được ấn định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 2 Mục I Thông tư 96/2002/TT-BTC như sau:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000
  1. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia đăng đối với hộ kinh doanh thì phương pháp tính thuế, thuế suất và doanh thu tương tự như cách tính của giá trị gia tăng được quy định thông thường. Tuy nhiên cần lưu ý, thu nhập tính thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh được khoán, tức là xác định một mức doanh thu nhất định từ đầy dựa vào quy mô và hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.

Đặc biệt lưu ý đối với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 12, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

  1. Thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán cụ thể như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định. Ở đây cần lưu ý ngay, riêng hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu bằng(=) hoặc dưới mức doanh thu của hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT theo phương pháp khoán.

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

-  Phân phối, cung cấp hàng hoá: 7%

-  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 30%

-  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 15%

-  Hoạt động kinh doanh khác: 12%

Đối với cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính. Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh nhiều ngành nghề và không xác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt động kinh doanh khác”.

Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
  1. Bên cạnh 3 loại thuế chính, các trường hợp đặc biệt phải nộp thuế có liên quan đến hoạt động của Hộ kinh doanh còn bao gồm:
  • Thuế Tiêu thụ đặc biệt: Hộ kinh doanh phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
  • Thuế Xuất khẩu: Khi hộ kinh doanh tiến hành xuất khẩu hàng hoá ra khỏi biên giới theo quy định của pháp luật Việt Nam thì hộ kinh doanh phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu. Số thuế xuất khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế; Để khuyến khích xuất khẩu, phần lớn mức thuế ưu đãi là 0%.
  • Thuế Nhập khẩu: Khi Hộ kinh doanh tiến hành các hoạt động kinh doanh các mặt hàng nhập khẩu thì hộ kinh doanh phải tiến hành đóng thuế nhập khẩu cho mặt hàng mà mình muốn nhập khẩu. Hộ kinh doanh cần xem xét mình có thuộc các trường hợp miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật hay không. Biểu thuế nhập khẩu được quy định tại Thông tư 182/2015/TT-BTC.

 An Nguyên

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện



Đọc tin pháp luật mới nhất trên Vì Công Lý. Để phản ánh thông tin hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng gửi đến vicongly.com@gmail.com hoặc gọi Tổng đài 1900 6665.